76 NGÀNH NGHỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN 2019

Tỉnh thành: AICHI
Lương: 160,000 Yên
Công việc: xây dựng-lắp đặt cốt thép
Độ tuổi: 25-32
Hạn nộp hồ sơ: 2019-04-20
Thi tuyển: 2019-04-30
Đăng ký Online
        TỔNG HỢP CÁC ĐƠN HÀNG HOT, THU NHẬP CAO XKLĐ NHẬT NĂM 2018
 
1. Các đơn hàng Nông nghiệp thu nhập cao dành cho nam/nữ cập nhật mới nhất

Ngành Nông nghiệp luôn là một trong những ngành mang lại nguồn lao động dồi dào cho Nhật Bản. Bởi đặc thù của ngành này là không yêu cầu tay nghề kinh nghiệm, công việc cũng nhẹ nhàng, không áp lực mà lương cũng hấp dẫn. Mức lương dao động từ 135.000 đến 160.000 Yên nên đã thu hút nhiều lao động tham gia các đơn hàng này.
 
Nông nghiệp trồng trọt
耕種農業
Nghề trồng rau quả trong nhà kính
施設園芸
Làm ruộng / Trồng rau
畑作・野菜
Trồng cây ăn quả
果樹
Nông nghiệp chăn nuôi
畜産農業
Nuôi lợn
養豚
Nuôi gà
養鶏
Làm bơ sữa
酪農
 
2. Nhóm đơn hàng HOT XKLĐ Nhật ngành Xây Dựng

Nhóm đơn hàng Xây dựng chiếm tới hơn 70% lao động Nam giới xuất khẩu sang Nhật làm việc. Nhóm ngành này gồm các đơn hàng HOT như: lắp đặt giàn giáo, cốp pha, cốt thép, vận hành máy xây dựng,...

Xây dựng (22 nghề, 32 công việc)
 
Khoan giếng
さく井
Khoan giếng (khoan đập)
パーカッション式さく井工事作業
Khoan giếng (khoan xoay)
ロータリー式さく井工事作業
Chế tạo kim loại miếng dùng trong xây dựng
建築板金
Chế tạo kim loại miếng dùng làm đường ống
ダクト板金作業
Gắn máy điều hoà không khí và máy đông lạnh
冷凍空気調和機器施工
Gắn máy điều hoà không khí và máy đông lạnh
冷凍空気調和機器施工作業
Chế tạo phụ kiện xây dựng
建具製作
Gia công phụ kiện xây dựng bằng gỗ
木製建具手加工作業
Thợ mộc xây dựng
建築大工
Công việc mộc
大工工事作業
Lắp cốp pha panen
型枠施工
Lắp cốp pha panen
型枠工事作業
Chế tạo cốt thép để làm bê tông
鉄筋施工
Lắp cốt thép
鉄筋組立て作業
Công việc ở hiện trường xây dựng
と び
Công việc dựng giàn giáo, giải tỏa mặt bằng xây dựng
とび作業
Nghề đá
石材施工
Chế tạo các sản phẩm bằng đá
石材加工作業
Làm lát đá
石張り作業
Lát gạch
タイル張り
Lát gạch
タイル張り作業
Lợp ngói
かわらぶき
Lợp ngói
かわらぶき作業
Trát vữa
左 官
Trát vữa
左官作業
Đặt đường ống
配 管
Công việc đặt đường ống (xây dựng)
建築配管作業
Đặt đường ống (nhà máy)
プラント配管作業
Cách nhiệt
熱絶縁施工
Công việc cách nhiệt
保温保冷工事作業
Hoàn thiện nội thất
内装仕上げ施工
Lắp đặt sàn nhà nhựa
プラスチック系床仕上げ工事作業
Lắp đặt thảm
カーペット系床仕上げ工事作業
Lắp đặt các thiết bị kim loại lót trong tường, trần nhà
鋼製下地工事作業
Lắp đặt tấm lợp trần nhà
ボード仕上げ工事作業
Chế tạo và lắp đặt rèm cửa
カーテン工事作業
Lắp khung kính nhôm
サッシ施工
Công việc lắp khung kính nhôm (toà nhà)
ビル用サッシ施工作業
Chống thấm nước
防水施工
Chống thấm nước bằng phương pháp bịt kín
シーリング防水工事作業
Đổ bê tông bằng áp lực
コンクリート圧送施工
Công việc đổ bê tông bằng áp lực
コンクリート圧送工事作業
Rút nước ngầm kiểu wellpoint
ウェルポイント施工
Công việc liên quan tới kỹ thuật rút nước ngầm kiểu wellpoint
ウェルポイント工事作業
Dán giấy 表 装 Công việc dán giấy (tường và trần)
壁装作業
Nghề dùng các thiết bị xây dựng
建設機械施工
San ủi mặt bằng
押土・整地作業
Bốc dỡ
積込み作業
Đào xới
掘削作業
Cán mặt bằng
締固め作業
築炉 築炉作業
3. Nhóm đơn hàng Chế biến thực phẩm

Theo OTIT thông báo và cấp phép thì các đơn hàng XKLĐ Nhật ngành chế biến thực phẩm, người lao động sẽ làm việc với tối đa là 9 nghề, 14 công việc khác nhau, gồm:
 
Nghề đóng hộp thực phẩm
缶詰巻締
Đóng hộp thực phẩm
缶詰巻締
Nghề gia công xử lý thịt gà
食鳥処理加工業
Gia công xử lý thịt gà
食鳥処理加工作業
Nghề chế biến thực phẩm thuỷ sản gia nhiệt
加熱性水産加工食品製造業
Chế biến bằng phương pháp chiết
節類製造
Chế biến thực phẩm sấy khô
加熱乾製品製造
Chế biến thực phẩm ướp gia vị
調味加工品製造
Chế biến thực phẩm hun khói
くん製品製造
Nghề chế biến thực phẩm thuỷ sản không gia nhiệt
非加熱性水産加工食品製造業
Chế biến thực phẩm muối
塩蔵品製造
Chế biến thực phẩm khô
乾製品製造
Chế biến thực phẩm lên men
発酵食品製造
Hàng thuỷ sản nghiền thành bột
水産練り製品製造
Nghề làm chả cá kamaboko
かまぼこ製品製造作業
Gia công xử lý thịt lợn
牛豚食肉処理加工業
Nghề sản xuất thịt lợn từng phần
牛豚部分肉製造作業
Chế biến thịt nguội
ハム・ソーセージ・ベーコン製造
Làm xúc xích, giăm bông, thịt muối xông khói
ハム・ソーセージ・ベーコン製造作業
Làm bánh mỳ
パン製造
Nghề làm bánh mỳ
パン製造作業
Chế biến đồ ăn nhanh
惣菜製造業
Nghề chế biến đồ ăn nhanh
惣菜加工作業
4. Nhóm đơn hàng Dệt may mặc

Các đơn hàng thuộc nhóm ngành May mặc được rất nhiều Nữ lao động quan tâm nhưng thường đòi hỏi trình độ tay nghề của lao động. Vì thế để tham gia các đơn hàng này, các bạn có tay nghề sẵn có là một lợi thế. Ngoài ra, các bạn khi tham gia đơn hàng này còn nhận được các chính sách ưu đãi như sau:

- Chi phí xuất cảnh thấp
- Hỗ trợ đào tạo và ăn ở tại trung tâm của Công ty
- Hỗ trợ đi lại

Trong đó tổ chức OTIT quy định sẽ có 13 nghề, 22 công việc tuyển dụng lao động nước ngoài như:
 
Nghề xe chỉ
紡績運転
Xe chỉ sơ cấp
前紡工程作業
Xe chỉ tinh
精紡工程作業
Guồng chỉ
巻糸工程作業
Xoắn và chặp đôi
合撚糸工程作業
Nghề dệt
織布運転
Thao tác giai đoạn chuẩn bị
準備工程作業
Thao tác dệt
製織工程作業
Hoàn thiện
仕上工程作業
Nhuộm
染 色
Nhuộm len
糸浸染作業
Nhuộm vải, hàng dệt kim
織物・ニット浸染作業
Dệt kim
ニット製品製造
Dệt tất
靴下製造作業
Dệt kim tròn
丸編みニット製造作業
Dệt kim đan dọc
たて編ニット生地製造
Dệt kim đan đọc
たて編ニット生地製造作業
Sản xuất quần áo phụ nữ và trẻ em
婦人子供服製造
Sản xuất quần áo may sẵn cho phụ nữ và trẻ em
婦人子供既製服製造作業
Sản xuất đồ cho nam giới
紳士服製造
Sản xuất đồ may sẵn cho nam giới
紳士既製服製造作業
Sản xuất đồ lót
下着類製造
Sản xuất đồ lót
下着類製造作業
Sản xuất bộ đồ giường
寝具製作
Sản xuất bộ đồ giường
寝具製作作業
Sản xuất thảm
カーペット製造
Sản xuất thảm dệt
織じゅうたん製造作業
Sản xuất thảm chần sợi nổi vòng
タフテッドカーペット製造作業
Sản xuất thảm kim đục lỗ
ニードルパンチカーペット製造作業
Làm hàng vải bạt
帆布製品製造
Làm hàng vải bạt
帆布製品製造作業
May
布はく縫製
May áo sơ mi
ワイシャツ製造作業
May tấm lót ghế
座席シート縫製
May tấm lót ghế ô tô
自動車シート縫製作業
 
5. Nhóm đơn hàng ngành cơ khí và kim loại
 Cơ khí và kim loại (15 nghề, 27 công việc)
 
Đúc
鋳 造
Đúc (đúc sắt)
鋳鉄鋳物鋳造作業
Đúc (đúc sản phẩm đúc từ kim loại màu)
非鉄金属鋳物鋳造作業
Rèn
鍛 造
Rèn khuôn (búa)
ハンマ型鍛造作業
Rèn khuôn (máy ép)
プレス型鍛造作業
Đúc khuôn
ダイカスト
Đúc khuôn (buồng nóng)
ホットチャンバダイカスト作業
Đúc khuôn (buồng lạnh)
コールドチャンバダイカスト作業
Gia công cơ khí
機械加工
Tiện
旋盤作業
Phay
フライス盤作業
Ép kim loại 金属プレス加工 Ép kim loại
金属プレス作業
Chế tạo vật liệu thép 鉄 工 Vật liệu thép dùng cho kết cấu công trình
構造物鉄工作業
Chế tạo kim loại tấm tại nhà máy 工場板金 Làm kim loại tấm cho máy móc
機械板金作業
Mạ めっき Mạ điện
電気めっき作業
Mạ điện nhúng nóng
溶融亜鉛めっき作業
Xử lý anốt nhôm アルミニウム陽極酸化処理 Xử lý anốt nhôm
陽極酸化処理作業
Gia công tinh 仕上げ Gia công tinh (đồ gá và dụng cụ)
治工具仕上げ作業
Gia công tinh (khuôn kim loại)
金型仕上げ作業
Gia công tinh (Lắp ráp máy móc)
機械組立仕上げ作業
Kiểm tra máy 機械検査 Kiểm tra máy móc
機械検査作業
Bảo dưỡng máy móc 機械保全 Bảo dưỡng máy móc
機械系保全作業
Lắp ráp thiết bị và máy móc điện tử 電子機器組立て Lắp ráp thiết bị và máy móc điện tử
電子機器組立て作業
Lắp ráp thiết bị và các máy điện
電気機器組立て
Lắp ráp máy điện quay
回転電機組立て作業
Lắp ráp máy biến thế
変圧器組立て作業
Lắp ráp bảng điều khiển tổng đài
配電盤・制御盤組立て作業
Lắp ráp dụng cụ điều khiển công tắc
開閉制御器具組立て作業
Cuốn cuộn dây máy điện quay
回転電機巻線製作作業
Sản xuất bảng điều khiển in
プリント配線板製造
Thiết kế tấm mạch in
プリント配線板設計作業
Chế tạo tấm mạch in
プリント配線板製造作業
6. Ngư nghiệp (2 nghề, 9 công việc)
 
Nghề cá đi tàu
漁船漁業
Nghề đánh cá ngừ vằn
かつお一本釣り漁業
Nghề đánh cá thả
延縄漁業
Nghề câu mực
いか釣り漁業
Đánh cá bằng lưới quăng
まき網漁業
Đánh cá bằng lưới rê
曳網漁業
Đánh cá bằng lưới đặt
刺し網漁業
Nghề đánh cá bằng lưới cố định
定置網漁業
Nghề đánh cá lồng tôm, cua
かに・えびかご漁業作業
Nghề nuôi trồng thủy sản
養殖業
Nghề nuôi trồng sò điệp
ホタテガイ・マガキ養殖作業


7. Những ngành nghề khác (13 nghề, 25 công việc)
 
Làm đồ đạc trong nhà
家具製作
Làm đồ đạc trong nhà (bằng tay)
家具手加工作業
In
印 刷
In offset
オフセット印刷作業
Đóng sách
製 本
Công việc đóng sách
製本作業
Đúc đồ nhựa
プラスチック成形
Đúc đồ nhựa (ép)
圧縮成形作業
Đúc đồ nhựa (phun)
射出成形作業
Đúc đồ nhựa (bơm)
インフレーション成形作業
Đúc đồ nhựa (thổi)
ブロー成形作業
Đúc chất dẻo cường hóa
強化プラスチック成形
Đúc từng lớp bằng tay
手積み積層成形作業
Sơn
塗 装
Sơn các tòa nhà
建築塗装作業
Sơn kim loại
金属塗装作業
Sơn cầu thép
鋼橋塗装作業
Sơn phun
噴霧塗装作業
Nghề hàn
溶 接
Hàn tay
手溶接
Hàn bán tự động
半自動溶接
Đóng gói công nghiệp
工業包装
Công việc đóng gói công nghiệp
工業包装作業
Làm thùng các tông
紙器・段ボール箱製造
Đục lỗ trên thùng các tông in sẵn
印刷箱打抜き作業
Làm thùng giấy đã in sẵn
印刷箱製箱作業
Dán thùng giấy
貼箱製造作業
Làm thùng các tông
段ボール箱製造作業
陶磁器工業製品製造
Sản xuất sản phẩm gốm sứ công nghiệp
Công việc đúc gốm bằng bàn xoay máy
機械ろくろ成形作業
Công việc đúc tạo hình bằng áp lực
圧力鋳込み成形作業
Công việc in hình
パッド印刷作業
Sửa chữa ô tô
自動車整備
Công việc sửa chữa ô tô
自動車整備作業
Vệ sinh tòa nhà
ビルクリーニング
Công việc vệ sinh tòa nhà
ビルクリーニング作業
Hộ lý
介護
Hộ lý
介護
Phục vụ mặt đất trong sân bay
空港グランドハンドリング
Công việc hỗ trợ máy bay trên mặt đất
航空機地上支援作業
 

Các tin cùng danh mục


CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN DỤNG NGÀNH CƠ KHÍ

Tuyển dụng lao động Nhật Bản ngành cơ khí không những là thế mạnh của lao động Việt Nam mà còn là nghề hàng đầu mà xuất khẩu lao động Nhật Bản cần tuyển dụng, không chỉ lương cao mà người lao động còn học hỏi được kinh nghiệm, công nghệ tiên tiến bậc nhất thế giới

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN DỤNG NGÀNH MAY

May mặc là một trong những ngành phát triển nhất của Nhật Bản. Nhật Bản có phong cách ăn mặc riêng, thời trang rất khác biệt, cộng thêm những công ty may mặc ở Nhật đều đã có tuổi đời và thương hiệu từ lâu. Luôn yêu cầu cao về kỹ thuật may, sự tinh tế, chất lượng sản phẩm luôn đứng đầu nên ngành may mặc ở Nhật Bản rất có uy tín đối với các thị trường châu Âu.

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN DỤNG NGÀNH THỦY SẢN

Trong những món ăn nổi tiếng của Nhật Bản không thể không kể đến món ăn được chế biến từ thủy sản như: sashimi, cà hồi, cá ngừ,… Vì vậy ngành chế biến thủy sản tại Nhật Bản luôn tuyển dụng với số lượng lớn người lao động. Chế biến thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu lao động lớn nhất của Việt Nam vì không đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, công việc nhẹ nhàng, được làm trong nhà máy và Việt Nam có số người trong lĩnh vực thủy sản cũng rất nhiều. Vì vậy những câu hỏi về chi phí, mức lương,… đi xuất khẩu lao động Nhật Bản về những đơn hàng này hàng ngày vẫn được người lao động Nhật Bản gửi đến chúng tôi.

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH NHẬT BẢN NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Nói đến Nhật Bản ai cũng biết là một đất nước có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới. Nhật Bản đang là thi trường xuất khẩu lao động tiềm năng cho người lao động Việt Nam. Trong đó ngành nông nghiệp Nhật Bản đang là đơn hàng có nhu cầu tuyển dụng lao động lớn và hiện nay đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của nhiều lao động Việt Nam.

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN (PhầnI)

Trong nhiều năm trở lại đây, số người Việt sang xuất khẩu lao động Nhật Bản ngày càng tăng cao, đến nay đã lên con số hàng chục nghìn người. Nhằm giúp người lao động hiểu rõ thêm về đất nước và con người Nhật Bản chúng tôi xin được cung cấp một số thông tin tổng quan cần nắm khi sang lao động tại Nhật Bản.
Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21 tháng 9 năm 1973. Đến nay, hai nước đã xây dựng và không ngừng phát triển mối quan hệ hữu nghị và hợp tác rất gắn bó và toàn diện. Quan hệ hai nước đã đạt đến một đỉnh cao mới, trở thành “đối tác chiến lược vì hoà bình và phồn vinh Châu Á”.
Nhật Bản là quốc gia hàng đầu thế giới về khoa học và công nghệ. Được đánh giá là một cường quốc kinh tế, Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa cũng như thứ ba theo sức mua tương đương chỉ sau Hoa Kỳ và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và là đất nước đứng thứ 5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốc phòng; xếp thứ 4 thế giới về xuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu. Quốc gia này là thành viên của tổ chức Liên Hiệp Quốc, G8, G4 và APEC.
I - CÁC THÔNG TIN CHUNG

  1. Vị trí địa lý :
Nhật Bản là một đảo quốc ở Đông Bắc Á. Các đảo Nhật Bản là một phần của dải núi ngầm trải dài từ Đông Nam Á tới Alaska. Nhật Bản có bờ biển dài 37.000 km, gồm 4 đảo lớn theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là: Hokkaidou, Honshu, Shikoku, Kyushu và rất nhiều đảo nhỏ xung quanh. Đồi núi chiếm 73% diện tích tự nhiên cả nước, trong đó không ít núi là núi lửa. Ngọn núi cao nhất là núi Phú Sĩ (Fujisan) cao 3776 mét. Giữa các núi là các cao nguyên và bồn địa. Nhật Bản có nhiều thác nước, suối, sông và hồ. Đặc biệt, ở Nhật Bản có rất nhiều suối nước nóng, là nơi hàng triệu người Nhật thường tới để nghỉ ngơi và chữa bệnh.
2.            Thủ đô, các thành phố lớn
Nhật Bản có 47 tỉnh và 12 thành phố, chia thành 9 vùng, bao gồm: Hokkaido, Tohoku, Kanto, Chubu, Kinki, Chugoku, Shikoku, Kyushu, và Okinawa. Thủ đô là Tokyo – cũng là trung tâm chính trị, kinh tế và thông tin của Nhật Bản.
3.            Diện tích, dân số, cơ cấu dân số, tỷ lệ lao động và thất nghiệp
3.1. Diện tích:
Nhật Bản có diện tích khoảng 377.829 km², là một quốc gia nhỏ hẹp, chiều dài từ Bắc tới Nam khoảng 3.500km, do địa hình nhiều đồi núi nên Nhật Bản chỉ có rất ít đất có thể dùng để trồng trọt. Các cánh đồng được canh tác chiếm 12,3%, diện tích trồng cây ăn quả chiếm 1,1% và đất trồng cỏ chiếm 0,2% diện tích quốc gia. Ngược lại, đất rừng chiếm tỷ lệ lớn nhất, 66,5% trên tổng diện tích đất.
3.2. Dân số:
Theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày 16/01/2017, dân số Nhật Bản (Japan) có 126,171,706 người, chiếm khoảng 1,68% dân số thế giới và đứng thứ 11 trong số các nước đông dân. Dân cư ở Nhật phân bố không đều, phần lớn tập trung ở các trung tâm lớn: Tokyo, Yokohama, Nagoya, Osaka, Kobe và Kyoto. Thủ đô Tokyo có 12,7 triệu người và mật độ dân số cao nhất nước khoảng 54.700 người/ km², trong khi ở Hokkaido – tỉnh thưa dân nhất có mật độ 74 người/ km². Dân số ở các thành phố và các thị trấn chiếm khoảng 4/5 dân số Nhật Bản, chỉ có khoảng 1/5 dân số còn lại sống ở vùng đồng bằng ven biển.
Dân số Nhật Bản đang già đi quá nhanh, tỷ lệ sinh thấp dẫn đến lực lượng lao động trong nước đang ngày càng thu hẹp, thiếu nhân lực ở độ tuổi lao động trầm trọng.
3.3. Tỉ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản
Bộ Lao động Nhật Bản vừa cho biết tỷ lệ thất nghiệp ở nước này trong tháng 11/2017 đã giảm xuống mức 2,7%, thấp nhất kể từ tháng 11/1993. Trong khi tỷ lệ số việc làm/ứng viên tăng nhẹ lên mức 1,56 (có sẵn 156 việc làm cho mỗi 100 người tìm việc), mức cao nhất trong gần 44 năm qua.
Số liệu trên được công bố trong bối cảnh Nhật Bản đã ghi nhận bảy quý kinh tế tăng trưởng liên tiếp, chuỗi dài nhất trong 16 năm qua, khi sự kiện Thế vận hội Olympic 2020 cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng. Ông Masaki Kuwahara, chuyên gia kinh tế cấp cao của Nomura Securities, nhận định rằng kinh tế Nhật Bản được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng trong nửa đầu năm 2018. 
4.            Khí hậu và thời tiết:
Khí hậu Nhật Bản thay đổi rõ rệt theo 4 mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông. Mùa Xuấn đến vào đầu tháng 3 được đánh dấu bằng đợt không khí lạnh. Vào cuối tháng 4 và tháng 5, vùng đồng bằng của Nhật Bản có thời tiết đẹp nhất trong năm, nhiệt độ trung bình 120C ở Sapporo, 18,40C ở Tokyo và 19,20C ở Osaka. Cuối mùa xuân, nhiệt độ và độ ẩm tăng lên và nó được nhận biết bởi những đám mây dày rộng chừng 300 – 400 km che phủ mặt trời và làm cho thời tiết bớt đi sự ngột ngạt. Mưa không liên tục nhưng có thể là rất to.
Mùa Hè, mưa thường từ phía Nam và phía Tây Nhật Bản vào đầu tháng 6 và tiến dần lên phía Bắc vào cuối tháng. Giữa mùa hè có những ngày nóng và đêm oi bức do đứng gió. Nhiệt độ trung bình tháng 8 ở Tokyo là 26,70C và 280C ở Osaka. Cuối tháng 8 gió mùa nóng ấm, lập lại những trận mưa đầu mùa hè, ở Sapporo, Sendai và Tokyo đều có mưa nhiều vào tháng 9 (mưa Shurin).
Vào mùa Thu, mưa Shurin tạo một mùa chuyển tiếp ngắn cuối thu vào đầu đến giữa tháng 10 tùy theo vĩ độ và kéo dài đến tháng 11, lúc bắt đầu mùa đông. Mùa thu tiết trời mát mẻ và rất dễ chịu.
Mùa đông đến với Nhật Bản từ đầu tháng 12 đến tháng 2. Hầu hết các vùng của Nhật Bản có tuyết rơi vào mùa đông. Gió mùa Đông Bắc thổi từ lục địa châu Á tới bị chặn bởi hệ thống núi đồi chạy dọc nước Nhật gây ra tuyết rơi nhiều từ Hokkaido đến trung tâm Honshu. Tỉnh Nigata là một trong những tỉnh có nhiều tuyết nhất thế giới với kỷ lục tuyết dày 8 mét. Nhiệt độ trung bình hàng tháng vào mùa đông ở Asahikawa là -8,50C và là thành phố giữ kỷ lục nhiệt độ thấp nhất ở Nhật -410C.
5.            Ngôn ngữ
Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ: Hán tự hay Kanji và hai kiểu chữ đơn âm mềm Hiragana (Bình Giá Danh) và đơn âm cứng Katakana (Phiến Giá Danh). Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ,… Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài, trừ tiếng Trung và từ vựng của một số nước dùng chữ Hán khác. Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật
hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hóa, khi nhập tiếng Nhật vào máy tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm. Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết số theo ngữ hệ Hán-Nhật cũng rất phổ biến.
6.            Tôn giáo
Ở Nhật có hai tôn giáo chính là Thần đạo (Shinto) và Phật giáo. Thần đạo không có người sáng lập, cũng không có các loại kinh kệ riêng như kinh Thánh hay kinh Phật. Phật giáo bắt đầu từ Ấn Độ từ thế kỷ thứ 6 trước Công Nguyên. Một nhánh chính của Phật giáo, nhánh Mahayana hay gọi là Phật giáo Đại thừa đã du nhập vào Nhật Bản. Phật giáo được du nhập vào Nhật từ Trung Hoa và Triều Tiên vào thế kỷ thứ 6.
7.            Đồng tiền, tỷ giá quy đổi VND
Yên là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản, có ký hiệu là ¥, và có mã là JPY, do Ngân hàng Nhật Bản phát hành.
Tỷ giá quy đổi: 1 Yên ≈ 201,32 VND (theo thời điểm 26/12/2017)
8.            Giao thông, phương tiện đi lại
Tại Nhật Bản, các phương tiện giao thông công cộng đi lại chủ yếu bằng tàu điện. Hệ thống giao thông ở Nhật rất phát triển, tại các thành phố lớn, chỉ cần đi bộ 5 ~ 15 phút sẽ đến được ga tàu gần nhất. Bên cạnh đó, ở một số vùng ngoại ô và nông thôn, người Nhật Bản sử dụng xe buýt (nếu không có xe hơi). Trong thành phố cũng sẽ có một số tuyến xe buýt nếu đi tàu không tiện lợi.
 
 

Tỉnh thành: Saitama Lương: 0 Yên Công việc:

Thị trường lao động Nhật Bản

Nhu cầu tuyển dụng xuất khẩu lao động của Nhật Bản đang ngày càng tăng cao, là cơ hội rất tốt cho người lao động Việt Nam. Công ty chúng tôi đang cần tuyển số lượng lớn thực tập sinh sang làm việc tại Nhật Bản với các ngành nghề sau:

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

Thị trường lao động các nước châu Á

Xuất khẩu lao động hiện nay đang là xu hướng của nhiều ngước đang phát triển và có cơ cấu dân số trẻ nhằm giảm thiếu số người thất nghiệp. Thị trường lao động châu Á đang là một trong những thị trường lao động tiềm năng, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế phát triển.

 

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

Đối tác