76 NGÀNH NGHỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN 2019

Từ năm 2019 Nhật Bản chính thức nới rộng từ 66 lên 76 ngành nghề được phép tiếp nhận thực tập sinh nước ngoài. Hàng loạt các đơn hàng với những ưu đãi hấp dẫn dành cho người lao động mới được INCOOP3 chúng tôi tiếp nhận từ phía đối tác Nhật Bản.

 

Tỉnh thành: AICHI Lương: 160,000 Yên Công việc: xây dựng-lắp đặt cốt thép

Thị trường lao động các nước châu Á

Xuất khẩu lao động hiện nay đang là xu hướng của nhiều ngước đang phát triển và có cơ cấu dân số trẻ nhằm giảm thiếu số người thất nghiệp. Thị trường lao động châu Á đang là một trong những thị trường lao động tiềm năng, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế phát triển.

 

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

Thị trường lao động Nhật Bản

Nhu cầu tuyển dụng xuất khẩu lao động của Nhật Bản đang ngày càng tăng cao, là cơ hội rất tốt cho người lao động Việt Nam. Công ty chúng tôi đang cần tuyển số lượng lớn thực tập sinh sang làm việc tại Nhật Bản với các ngành nghề sau:

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN (PhầnI)

Trong nhiều năm trở lại đây, số người Việt sang xuất khẩu lao động Nhật Bản ngày càng tăng cao, đến nay đã lên con số hàng chục nghìn người. Nhằm giúp người lao động hiểu rõ thêm về đất nước và con người Nhật Bản chúng tôi xin được cung cấp một số thông tin tổng quan cần nắm khi sang lao động tại Nhật Bản.
Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21 tháng 9 năm 1973. Đến nay, hai nước đã xây dựng và không ngừng phát triển mối quan hệ hữu nghị và hợp tác rất gắn bó và toàn diện. Quan hệ hai nước đã đạt đến một đỉnh cao mới, trở thành “đối tác chiến lược vì hoà bình và phồn vinh Châu Á”.
Nhật Bản là quốc gia hàng đầu thế giới về khoa học và công nghệ. Được đánh giá là một cường quốc kinh tế, Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa cũng như thứ ba theo sức mua tương đương chỉ sau Hoa Kỳ và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và là đất nước đứng thứ 5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốc phòng; xếp thứ 4 thế giới về xuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu. Quốc gia này là thành viên của tổ chức Liên Hiệp Quốc, G8, G4 và APEC.
I - CÁC THÔNG TIN CHUNG

  1. Vị trí địa lý :
Nhật Bản là một đảo quốc ở Đông Bắc Á. Các đảo Nhật Bản là một phần của dải núi ngầm trải dài từ Đông Nam Á tới Alaska. Nhật Bản có bờ biển dài 37.000 km, gồm 4 đảo lớn theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là: Hokkaidou, Honshu, Shikoku, Kyushu và rất nhiều đảo nhỏ xung quanh. Đồi núi chiếm 73% diện tích tự nhiên cả nước, trong đó không ít núi là núi lửa. Ngọn núi cao nhất là núi Phú Sĩ (Fujisan) cao 3776 mét. Giữa các núi là các cao nguyên và bồn địa. Nhật Bản có nhiều thác nước, suối, sông và hồ. Đặc biệt, ở Nhật Bản có rất nhiều suối nước nóng, là nơi hàng triệu người Nhật thường tới để nghỉ ngơi và chữa bệnh.
2.            Thủ đô, các thành phố lớn
Nhật Bản có 47 tỉnh và 12 thành phố, chia thành 9 vùng, bao gồm: Hokkaido, Tohoku, Kanto, Chubu, Kinki, Chugoku, Shikoku, Kyushu, và Okinawa. Thủ đô là Tokyo – cũng là trung tâm chính trị, kinh tế và thông tin của Nhật Bản.
3.            Diện tích, dân số, cơ cấu dân số, tỷ lệ lao động và thất nghiệp
3.1. Diện tích:
Nhật Bản có diện tích khoảng 377.829 km², là một quốc gia nhỏ hẹp, chiều dài từ Bắc tới Nam khoảng 3.500km, do địa hình nhiều đồi núi nên Nhật Bản chỉ có rất ít đất có thể dùng để trồng trọt. Các cánh đồng được canh tác chiếm 12,3%, diện tích trồng cây ăn quả chiếm 1,1% và đất trồng cỏ chiếm 0,2% diện tích quốc gia. Ngược lại, đất rừng chiếm tỷ lệ lớn nhất, 66,5% trên tổng diện tích đất.
3.2. Dân số:
Theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày 16/01/2017, dân số Nhật Bản (Japan) có 126,171,706 người, chiếm khoảng 1,68% dân số thế giới và đứng thứ 11 trong số các nước đông dân. Dân cư ở Nhật phân bố không đều, phần lớn tập trung ở các trung tâm lớn: Tokyo, Yokohama, Nagoya, Osaka, Kobe và Kyoto. Thủ đô Tokyo có 12,7 triệu người và mật độ dân số cao nhất nước khoảng 54.700 người/ km², trong khi ở Hokkaido – tỉnh thưa dân nhất có mật độ 74 người/ km². Dân số ở các thành phố và các thị trấn chiếm khoảng 4/5 dân số Nhật Bản, chỉ có khoảng 1/5 dân số còn lại sống ở vùng đồng bằng ven biển.
Dân số Nhật Bản đang già đi quá nhanh, tỷ lệ sinh thấp dẫn đến lực lượng lao động trong nước đang ngày càng thu hẹp, thiếu nhân lực ở độ tuổi lao động trầm trọng.
3.3. Tỉ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản
Bộ Lao động Nhật Bản vừa cho biết tỷ lệ thất nghiệp ở nước này trong tháng 11/2017 đã giảm xuống mức 2,7%, thấp nhất kể từ tháng 11/1993. Trong khi tỷ lệ số việc làm/ứng viên tăng nhẹ lên mức 1,56 (có sẵn 156 việc làm cho mỗi 100 người tìm việc), mức cao nhất trong gần 44 năm qua.
Số liệu trên được công bố trong bối cảnh Nhật Bản đã ghi nhận bảy quý kinh tế tăng trưởng liên tiếp, chuỗi dài nhất trong 16 năm qua, khi sự kiện Thế vận hội Olympic 2020 cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng. Ông Masaki Kuwahara, chuyên gia kinh tế cấp cao của Nomura Securities, nhận định rằng kinh tế Nhật Bản được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng trong nửa đầu năm 2018. 
4.            Khí hậu và thời tiết:
Khí hậu Nhật Bản thay đổi rõ rệt theo 4 mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông. Mùa Xuấn đến vào đầu tháng 3 được đánh dấu bằng đợt không khí lạnh. Vào cuối tháng 4 và tháng 5, vùng đồng bằng của Nhật Bản có thời tiết đẹp nhất trong năm, nhiệt độ trung bình 120C ở Sapporo, 18,40C ở Tokyo và 19,20C ở Osaka. Cuối mùa xuân, nhiệt độ và độ ẩm tăng lên và nó được nhận biết bởi những đám mây dày rộng chừng 300 – 400 km che phủ mặt trời và làm cho thời tiết bớt đi sự ngột ngạt. Mưa không liên tục nhưng có thể là rất to.
Mùa Hè, mưa thường từ phía Nam và phía Tây Nhật Bản vào đầu tháng 6 và tiến dần lên phía Bắc vào cuối tháng. Giữa mùa hè có những ngày nóng và đêm oi bức do đứng gió. Nhiệt độ trung bình tháng 8 ở Tokyo là 26,70C và 280C ở Osaka. Cuối tháng 8 gió mùa nóng ấm, lập lại những trận mưa đầu mùa hè, ở Sapporo, Sendai và Tokyo đều có mưa nhiều vào tháng 9 (mưa Shurin).
Vào mùa Thu, mưa Shurin tạo một mùa chuyển tiếp ngắn cuối thu vào đầu đến giữa tháng 10 tùy theo vĩ độ và kéo dài đến tháng 11, lúc bắt đầu mùa đông. Mùa thu tiết trời mát mẻ và rất dễ chịu.
Mùa đông đến với Nhật Bản từ đầu tháng 12 đến tháng 2. Hầu hết các vùng của Nhật Bản có tuyết rơi vào mùa đông. Gió mùa Đông Bắc thổi từ lục địa châu Á tới bị chặn bởi hệ thống núi đồi chạy dọc nước Nhật gây ra tuyết rơi nhiều từ Hokkaido đến trung tâm Honshu. Tỉnh Nigata là một trong những tỉnh có nhiều tuyết nhất thế giới với kỷ lục tuyết dày 8 mét. Nhiệt độ trung bình hàng tháng vào mùa đông ở Asahikawa là -8,50C và là thành phố giữ kỷ lục nhiệt độ thấp nhất ở Nhật -410C.
5.            Ngôn ngữ
Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ: Hán tự hay Kanji và hai kiểu chữ đơn âm mềm Hiragana (Bình Giá Danh) và đơn âm cứng Katakana (Phiến Giá Danh). Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ,… Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài, trừ tiếng Trung và từ vựng của một số nước dùng chữ Hán khác. Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật
hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hóa, khi nhập tiếng Nhật vào máy tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm. Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết số theo ngữ hệ Hán-Nhật cũng rất phổ biến.
6.            Tôn giáo
Ở Nhật có hai tôn giáo chính là Thần đạo (Shinto) và Phật giáo. Thần đạo không có người sáng lập, cũng không có các loại kinh kệ riêng như kinh Thánh hay kinh Phật. Phật giáo bắt đầu từ Ấn Độ từ thế kỷ thứ 6 trước Công Nguyên. Một nhánh chính của Phật giáo, nhánh Mahayana hay gọi là Phật giáo Đại thừa đã du nhập vào Nhật Bản. Phật giáo được du nhập vào Nhật từ Trung Hoa và Triều Tiên vào thế kỷ thứ 6.
7.            Đồng tiền, tỷ giá quy đổi VND
Yên là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản, có ký hiệu là ¥, và có mã là JPY, do Ngân hàng Nhật Bản phát hành.
Tỷ giá quy đổi: 1 Yên ≈ 201,32 VND (theo thời điểm 26/12/2017)
8.            Giao thông, phương tiện đi lại
Tại Nhật Bản, các phương tiện giao thông công cộng đi lại chủ yếu bằng tàu điện. Hệ thống giao thông ở Nhật rất phát triển, tại các thành phố lớn, chỉ cần đi bộ 5 ~ 15 phút sẽ đến được ga tàu gần nhất. Bên cạnh đó, ở một số vùng ngoại ô và nông thôn, người Nhật Bản sử dụng xe buýt (nếu không có xe hơi). Trong thành phố cũng sẽ có một số tuyến xe buýt nếu đi tàu không tiện lợi.
 
 

Tỉnh thành: Saitama Lương: 0 Yên Công việc:

Thông tin về thị trường xuất khẩu lao động Đài Loan

 
Đài Loan là một trong những đất nước phát triển tại khu vực Châu Á . Do vậy, để phát triển các công trình xây dựng và đáp ứng nhu cầu nhân lực của đất nước này . Các công ty Đài Loan liên tục gửi các đơn tuyển dụng người lao động đến với Việt Nam. Với tính chất công việc và mức lương cao phù hợp với người lao động Việt Nam hiện nay thì Xuất khẩu lao động Đài Loan là chương trình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm tốt cho người lao động.
 
I. Các thông tin về thị trường XKLĐ Đài Loan
1.1. Vị Trí Địa lý
Đài Loan là tên gọi của một hòn đảo và một quần đảo tại Đông Á, bao gồm đảo Đài Loan và một số đảo nhỏ hơn xung quanh như quần đảo Bành Hồ, Lan tự, Lục đảo, và Tiểu Lưu Cầu. Hòn đảo chính nằm cách bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục qua eo biển Đài Loan khoảng 180 kilômét (112 mi) và được ngăn cách với tỉnh Phúc Kiến của Trung Quốc. Quần đảo tạo thành phần lớn lãnh thổ của Trung Hoa Dân Quốc (cũng thường gọi là “Đài Loan”), sau khi chính quyền này để mất Trung Quốc đại lục trong Nội chiến Trung Quốc. Đài Loan có biển Hoa Đông nằm ở phía bắc, biển Philippine nằm ở phía đông, eo biển Luzon nằm thẳng hướng nam và biển Đông nằm ở phía tây nam.
Đài Loan có diện tích 35.883 km2 (13.855 sq mi). Hòn đảo có sự tương phản, hai phần ba lãnh thổ ở phía đông chủ yếu là vùng núi non hiểm trở thuộc năm dãy núi chạy từ phía bắc đến mũi phía nam của đảo, trong khi phía Tây là các đồng bằng từ bằng phẳng đến lượn sóng thoai thoải - nơi sinh sống của hầu hết dân cư Đài Loan. Đỉnh núi cao nhất Đài Loan là Ngọc Sơn với cao độ 3.952 mét (12.966 ft), và có năm đỉnh núi khác cao trên 3500 mét. Điều này đã khiến cho Đài Loan trở thành đảo cao thứ tư thế giới.
Phần lớn phía đông Đài Loan là đồi núi, với các đồng bằng có độ dốc thoai thoải ở phía tây. Quần đảo Bành Hồ nằm ở phía tây đảo Đài Loan.
Khí hậu trên đảo nói chung là khí hậu nhiệt đới đại dương và biến đổi nhiều theo mùa ở phần phía bắc và các vùng đồi núi. Khí hậu có 4 mùa, mùa xuân từ tháng 3 đến tháng 4, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, mùa thu từ tháng 10 đến tháng 11, mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng từ 25 độ C đến 28 độ C. Phía Bắc Đài Loan thường có mưa lớn từ cuối tháng 10 tới tháng 3. Phía Nam khí hậu nóng hơn phía Bắc, mùa hè thường có gió mùa Tây Nam kèm theo mưa. Vào các tháng 7,8 và 9 ở Đài Loan thường có bão.
1.2. Thủ đô và các thành phố lớn ở Đài Loan :

  • Đài Bắc (Taipei) là một thành phố lớn nằm ở khu vực phía Bắc Đài Loan và cũng chính là thủ đô của đất nước này. Ngoài phần đảo chính Đài Loan, Đài Bắc còn bao gồm quần đảo Bành Hồ và các đảo nhỏ xung quanh. Không chỉ là thủ đô, trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, Đài Bắc còn là khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất, tập trung nhiều khu công nghiệp lớn của cả nước. Ngoài thủ đô là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị và văn hóa của Đài Loan, một số thành phố lớn cũng đang trên đà phát triển, góp phần phát triển chung vào nền kinh tế khởi sắc của Đài Loan.
  • Đài Trung có ý nghĩa tương tự như tên gọi “Đài Bắc”, Đài Trung (Taichung) là một thành phố ở phía Tây miền trung Đài Loan. Đài Trung có diện tích khoảng 163 km2, là thành phố lớn thứ ba của Đài Loan, chỉ sau Đài Bắc và Cao Hùng. Thành phố này được xem là trung tâm văn hóa giáo dục của đất nước với nhiều đền đài, khu di tích. Trong thành phố có hơn 10 giáo xứ và có cả trung tâm mục vụ cho người dân lao động di cư từ Philippine. Đài Trung được đánh giá là một thành phố khá thơ mộng về cảnh sắc thiên nhiên, khí hậu và phong phú về văn hóa, ẩm thực, mua sắm.
  • Đài Nam: Đài Loan được chia thành ba khu vực chính: Đài Bắc, Đài Trung, và Đài Nam (Tainan) – thành phố nằm ở khu vực phía nam của Đài Loan. Đài Nam là thành phố lớn thứ tư của Đài Loan, nhưng lại là thành phố có lịch sử lâu đời nhất. Nó từng là thủ phủ của Đài Loan trong suốt những năm dài bị thống trị. Trái lại với Đài Bắc, Đài Nam không có nhiều khu công nghiệp sầm uất hay phát triển thương mại mạnh mẽ, mà nơi đây lại nổi tiếng với nền nông nghiệp trù phú, đa dạng.
  • Cao Hùng (Kaohsiung) là thành phố lớn thứ hai của Đài Loan, chỉ sau thủ đô Đài Bắc. Tuy nhiên, so với Đài Bắc, giao thông đường phố lại rộng rãi và thông suốt hơn với hệ thống tàu điện ngầm và MRT được vận hành từ năm 2008. Cao Hùng nằm ở phía Nam Đài Loan, là trung tâm chế tạo, lọc dầu và vận tải lớn nhất nơi đây. Cảng Cao Hùng là một trong bốn hải cảng lớn nhất thế giới, phần lớn dầu mỏ được nhập vào Đài Loan đều từ khu vực cảng này. Bên cạnh đó, thành phố Cao Hùng còn là trung tâm ngành công nghiệp đóng tàu và là căn cứ hải quân trọng yếu.
1.3. Dân số, ngôn ngữ , tôn giáo, phong tục tập quán và văn hóa:
*Dân số:
Dân số Đài Loan tính đến đến năm 2012 vào khoảng 25 triệu người (không tính Kim Môn và Mã Tổ), hầu hết trong số đó cư trú tại đảo Đài Loan. Khoảng 98% là người Hán. Khoảng 2% dân số Đài Loan, vào khoảng 458.000 người được liệt kê là thổ dân Đài Loan. Đài Bắc là nơi có mật độ dân số cao nhất, tiếp đó là Cao Hùng, khoảng 59% dân số Đài Loan tập trung ở 4 thành phố lớn là Đài Bắc, Đài Trung, Cao Hùng và Đài Nam.
– Tỉ lệ tăng trưởng dân số: 0.61% (2006, ước tính); 0.81% (2010 ước tính)
– Cơ cấu lứa tuổi: 0-14 tuổi: 19.4% (nam 2.330.951/nữ 2.140.965); 15-64 tuổi: 70.8% (nam 8.269.421/nữ 8.040.169); 65 tuổi trở lên: 9.8% (nam 1.123.429/nữ 1.131.152) (2006, ước tính). Cơ cấu tuổi tác của dân số Đài Loan có xu thế già hóa.
– Lực lượng lao động: 10,6 triệu (tính theo năm 2005)
– Lao động theo nghề: dịch vụ 58.2%, công nghiệp 35.8%, nông nghiệp 6% (tính theo năm 2005)
– Tỉ lệ lao động thất nghiệp: 4.28% (tính đến tháng 9/2011.)
Kinh tế Đài Loan là nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, xuất khẩu tăng trưởng nhanh đã tạo động lực cho sự công nghiệp hóa, nhu cầu về lao động tăng lên. Bên cạnh đó, do cơ cấu tuổi dân số của Đài Loan có xu hướng già hóa nhanh trong những năm gần đây nên Đài Loan đã sớm thực hiện những chính sách chăm sóc người già và trẻ em khá toàn diện, từ đó công việc chăm sóc người già, trẻ em trở thành một ngành nghề phổ biến ở Đài Loan, kéo theo nhu cầu về lao động trong ngành này.
*Ngôn ngữ:
– Tiếng Phổ thông chuẩn (hay còn gọi là tiếng Quan thoại) được công nhận là ngôn ngữ chính thức của Đài Loan, ngôn ngữ này được đại đa số dân chúng sử dụng, là ngôn ngữ chủ yếu giảng dạy trong trường học. Tiếng Phổ thông là ngôn ngữ chủ yếu trong giảng dạy tại trường học. Một phần lớn dân chúng cũng có thể nói tiếng Đài Loan. Các nhóm thổ dân thì hầu hết nói ngôn ngữ bản địa của họ, các ngôn ngữ thổ dân không thuộc về tiếng Hán hay Ngữ hệ Hán-Tạng mà thuộc Ngữ hệ Nam Đảo.
– Ngoài ra, tiếng anh cũng đang dần trở nên khá phổ biến ở Đài Loan. Tiếng anh khá được đề cao trong trường học Đài Loan.
– Chữ viết là chữ Hán dạng phồn thể.
*Tôn giáo:
Phần đông dân số Đài Loan là người có tôn giáo, họ chủ yếu theo Phật giáo Đại Thừa và đạo Lão. Nhiều người khác theo tín ngưỡng dân gian. Đạo Khổng và văn hóa Khổng Mạnh có một ảnh hưởng lớn trên đời sống tinh thần, đặc biệt trong quan niệm phổ thông về luân thường đạo lí. Theo CIA World Factbook thì từ 80% đến 93% dân số có sự hòa trộn của Phật giáo, Đạo giáo và Đạo Khổng.
Thiên Chúa giáo tại Đài Loan chủ yếu là tín đồ Kháng Cách hay gọi tắt là Tân giáo. Thổ dân Đài Loan theo Thiên Chúa giáo với 64% số người theo tôn giáo này, các nhà thờ là một điểm nhấn khiến các ngôi làng của họ trở nên khác biệt với làng của người Phúc Kiến hay Khách Gia.
Tôn giáo tại Đài Loan (Do chính quyền Đài Loan cung cấp)
1.4. Đồng tiền Đài Loan:
Đồng tiền chính thức của Đài Loan là Tân Đài tệ hay Đài tệ (NT$), gồm có tiền giấy và tiền kim loại.
– Tiền giấy Đài tệ có các mệnh giá 50 yuan, 100 yuan, 500 yuan, 1.000 yuan, và 2.000 yuan.
– Tiền kim loại Đài tệ có các mệnh giá: 1, 5. 10, 20, 50 yuan và 5 jiao.
Hiện nay, tỷ giá quy đổi giữa Đài tệ và Việt Nam đồng: 1NT$ = 750 VND
1.5. Hệ thống giao thông và thông tin liên lạc:
– Hệ thống giao thông ở Đài Loan rất phát triển, đi lại thuận tiện. Sân bay quốc tế ở địa phận tỉnh Đào Viên và Cao Hùng, ngoài ra còn có các sân bay nội địa. Đường cao tốc Bắc Nam và hệ thống đường bộ, đường sắt hoàn chỉnh, nối liền các vùng với nhau. Trong thành phố có hệ thống ô tô buýt rất phát triển. Tại thành phố Đài Bắc và Cao Hùng có hệ thống tàu điện ngầm hiện đại. Mọi người đều tuân thủ luật lệ giao thông, đi đúng phầnđường quy định, ngồi trên xe máy đều phải đội mũ bảo hiểm.
– Mạng lưới thông tin liên lạc của Đài Loan cũng rất phát triển, số lượng máy điện thoại vào loại cao nhất trên thế giới cho nên việc liên lạc bằng điện thoại, fax, email cả nội địa và ra ngoài Đài Loan khá dễ dàng, thuận tiện. Bạn có thể gọi điện thoại ở các “bốt” điện thoại công cộng trên đường phố bằng cách mua thẻ gọi điện thoại bằng cách mua thẻ điện thoại trong những cửa hàng ELEVEN có trên toàn Đài Loan, tại đây còn có cả dịch vụ fax và một số dịch vụ khác.
II. Thông tin về lao động di cư
►Tình hình lao động di cư:
-Đài Loan là nước phát triển vì vậy tại các ngành nghề lao động chân tay,nặng nhọc, người dân địa phương không đoài hoài đến mà chủ yếu là lao động nước ngoài như lao động Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Philippines. Bản thân nước Đài Loan không xuất khẩu lao động sang các nước khác.
-Loại hình ngành nghề phổ thông tại Đài Loan chủ yếu là công nhân nhà máy, nhân viên trong các nhà dưỡng lão, giúp việc gia đình và ngành nghề đánh bắt cá xa bờ.
►Những nét chính về luật nhập cư, quy định xin visa:
A. Xin visa lao động:
Công dân Việt nam đủ 18 tuổi muốn đi lao động có thời hạn tại Đài Loan phải thông qua một Doanh nghiệp xuất khẩu lao động của Việt Nam. Doanh nghiệp này phải có giấy phép xuất khẩu lao động của Chính phủ Việt Nam và được Bộ Lao động Đài Loan xác nhận. Hồ sơ xin cấp visa lao động cần có đầy đủ bản chính và bản copy các loại giấy tờ như sau:
1. Hộ chiếu Việt Nam có hạn sử dụng ít nhất 6 tháng theo thông lệ quốc tế.
2. Form khai xin cấp visa lao động, form khai này do Văn phòng chúng tôi cung cấp miễn phí. Mỗi người lao động cần đọc kỹ các qui định được in ở mặt sau mỗi tờ form khai và đích thân ký tên.
3. Hai ảnh 4×6 chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.
4. Giấy phép chiêu mộ do Uỷ ban Lao động Viện Hành chính Đài Loan cấp (các giấy phép có mã số 002; 007; 016).
5. Giấy phép nhập cảnh do Uỷ ban lao động Viện Hành chính Đài Loan cấp (nộp kèm theo giấy phép chiêu mộ mã số 016).
6. Phiếu thẩm định hồ sơ thuê lao động Việt Nam đến làm việc có thời hạn tại Đài Loan do Văn phòng Kinh tế và Văn hoá Việt Nam tại Đài Bắc cấp.
7. Thư yêu cầu của chủ thuê lao động.
8. Giấy uỷ quyền của chủ thuê lao động.
9. Hợp đồng lao động được ký giữa người lao động và chủ thuê.
10. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ lao động tại nước ngoài do một trong các bệnh viện Bạch Mai, Saint Paul, Giao Thông Vận Tải I, bệnh viện Trung ương Huế, Chợ Rẫy, Thống Nhất cấp và chỉ có hiệu lực 3 tháng kể từ ngày cấp.
11. Chứng chỉ học nghề hướng nghiệp.
12. Lý lịch tư pháp có hiệu lực trong 6 tháng kể từ ngày cấp.
13. Bản cam kết về lương và chi phí khác của lao động nước ngoài sang làm việc tại Đài Loan có chữ ký xác nhận của người lao động, chữ ký và con dấu của giám đốc công ty môi giới Việt Nam và cơ quan chủ quản cấp nhà nước của công ty môi giới Việt Nam đó.
14. Bản cam kết vay nếu có khoản vay.
15. Hoá đơn thu phí chi tiết của công ty môi giới Việt Nam đối với người lao động.
B. Luật nhập cư, cư trú tại Đài Loan:
Nếu dùng thị thực cư trú nhập cảnh, trong vòng 15 ngày sau khi nhập cảnh cần làm thủ tục xin cấp thẻ cư trú:
►Những nét chính về Luật lao động, giấy phép lao động:
Một số nét chính về luật lao động của Đài Loan:
+ Hợp đồng lao động là 3 năm, có thể gia hạn làm việc liên tục đến 12 năm.
+ Lương căn bản: 22.000 đài tệ/tháng ( tương đương 15 triệu đồng).
+ Giờ làm việc: từ 8h-17h, nghỉ Thứ 7 và Chủ Nhật, ngày lễ.
+ Giờ tăng ca: làm thêm giờ và làm thêm ngày nghỉ được tính tiền tăng ca theo quy định của Luật lao động Đài Loan: 2 tiếng đầu gấp 2,33 lần, 2 tiếng sau gấp 2,66 lần lương cơ bản; làm thêm ngày nghỉ, ngày lễ được cng thêm 1 ngày lương.
+ Về mức đóng tiền bảo hiểm: Bảo hiểm lao động 399 NT$/tháng, Bảo hiểm y tế 296 NT$/tháng.
+ Về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài:
a) Đối với người lao động nước ngoài cư trú tại Đài Loan chưa đủ 183 ngày trong một niên độ thuế (từ 01/01 đến 31/12):
Trường hợp có thu nhập từng tháng từ 1,5 lần tiền lương cơ bản trở lên thì khấu trừ 18% tổng thu nhập. Công thức tính như sau:
Tiền thuế phải nộp/tháng = thu nhập hàng tháng x 18%
Trường hợp có thu nhập từng tháng dưới 1,5 lần tiền lương cơ bản thì khấu trừ 6% tổng thu nhập. Công thức tính như sau:
Tiền thuế phải nộp/tháng = thu nhập hàng tháng x 6%
b) Đối với người lao động nước ngoài cư trú tại Đài Loan đủ 183 ngày trở lên trong một niên độ thuế, thì khấu trừ 5% thu nhập phải chịu thuế. Công thức tính như sau:
[Tiền thuế phải nộp/năm = (tổng thu nhập/năm – mức miễn thuế – mức khấu trừ tiêu chuẩn – mức khấu trừ lương) x 5%]
+ Về vấn đề tiền ăn, ở: Ủy ban lao động quy định các nước có đưa lao động sang làm việc tại Đài Loan thu mức quy định từ 0 đến 2.500 NT$/tháng.
+ Lao động nước ngoài bỏ việc và mất liên lạc liên tục 3 ngày hoặc quan hệ thuê mướn chấm dứt thì chủ sử dụng trong vòng 3 ngày phải thông báo sự việc bằng văn bản cho cơ quan chủ quản và cơ quan cảnh sát địa phương.
Giấy phép lao động: Trong vòng 15 ngày sau khi lao động nhập cảnh, củ sử dụng phải đến Uỷ ban lao động Đài Loan xin giấy phép thuê lao động. Khi giấy phép lao động gần mãn hạn, nếu chủ sử dụng đồng ý tiếp tục thuê lao động đó thì chủ sử dụng phải xin giấy phép gia hạn thuê lao động với Uỷ ban lao động trong vòng 60 ngày trước khi giấy phép thuê lao động cũ mãn hạn.
 
 

Tỉnh thành: Tokyo Lương: 657,100 yên Công việc: Kỹ sư nhành điện

CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH NHẬT BẢN NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Nói đến Nhật Bản ai cũng biết là một đất nước có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới. Nhật Bản đang là thi trường xuất khẩu lao động tiềm năng cho người lao động Việt Nam. Trong đó ngành nông nghiệp Nhật Bản đang là đơn hàng có nhu cầu tuyển dụng lao động lớn và hiện nay đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của nhiều lao động Việt Nam.

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN DỤNG NGÀNH THỦY SẢN

Trong những món ăn nổi tiếng của Nhật Bản không thể không kể đến món ăn được chế biến từ thủy sản như: sashimi, cà hồi, cá ngừ,… Vì vậy ngành chế biến thủy sản tại Nhật Bản luôn tuyển dụng với số lượng lớn người lao động. Chế biến thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu lao động lớn nhất của Việt Nam vì không đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, công việc nhẹ nhàng, được làm trong nhà máy và Việt Nam có số người trong lĩnh vực thủy sản cũng rất nhiều. Vì vậy những câu hỏi về chi phí, mức lương,… đi xuất khẩu lao động Nhật Bản về những đơn hàng này hàng ngày vẫn được người lao động Nhật Bản gửi đến chúng tôi.

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN DỤNG NGÀNH MAY

May mặc là một trong những ngành phát triển nhất của Nhật Bản. Nhật Bản có phong cách ăn mặc riêng, thời trang rất khác biệt, cộng thêm những công ty may mặc ở Nhật đều đã có tuổi đời và thương hiệu từ lâu. Luôn yêu cầu cao về kỹ thuật may, sự tinh tế, chất lượng sản phẩm luôn đứng đầu nên ngành may mặc ở Nhật Bản rất có uy tín đối với các thị trường châu Âu.

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN DỤNG NGÀNH CƠ KHÍ

Tuyển dụng lao động Nhật Bản ngành cơ khí không những là thế mạnh của lao động Việt Nam mà còn là nghề hàng đầu mà xuất khẩu lao động Nhật Bản cần tuyển dụng, không chỉ lương cao mà người lao động còn học hỏi được kinh nghiệm, công nghệ tiên tiến bậc nhất thế giới

Tỉnh thành: Lương: 0 Công việc:

Đối tác